Tuy nhiên, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ tiềm ẩn dưới đây. 1. Trào ngược axit hoặc ợ chua. Ăn quá nhiều bơ đậu phộng có thể dẫn đến sự khởi phát hoặc kích thích rối loạn trào ngược axit dạ dày hay còn gọi là GERD. GERD là một rối loạn tiêu hóa xảy
Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử . Nguồn gốc: Chưa xác định. Từ khoá: xem tử vi. 2008 4.8 MB Lượt xem: 21,380 Ưa thích: 55 3. Digg Google Reddit: Chuyên ngành: / Lĩnh vực khoa học khác. Sơ lược: Chương 1 Cách lập thành một lá số Tử-vi trên giấy Chương 2 Cách lập thành Tử-vi trên
CÁCH CỤC. Tử Phủ đồng cung cách. "Tử Phủ đồng cung cách" tức an mệnh ở cung Dần hoặc Thân, trong cung có Tử Vi cà Thiên Phủ đồng tọa. Cổ ca nói. : Đồng cung Tử Phủ quý sinh nhân. Thiên địa thanh minh vạn tượng tân. Hỷ ngộ Dần Thân đồng đắc địa. Thanh danh lỗi
Số điện thoại: 0984133133. 2. Thầy Phúc Hùng (Thanh Trì) Thầy Phúc Hùng xem lá số tử vi đã có hơn 10 năm kinh nghiệm luận giải lá số tử vi và cũng được mọi người đã xem đánh giá rất cao. Chi phí xem bên Thầy cũng khá cao (từ 300k - 1 triệu 1 lá số) nhưng đắt xắt ra
Có thể bạn sẽ không biết trước được kết quả của mỗi việc mình làm, nhưng bạn có thể xem tử vi hàng ngày 12 con giáp trong tuần, bói tử vi tuần mới nhất cho 12 con giáp theo tuần san lịch ngày tốt để biết trước được những điều mình nên và không nên làm giúp mọi
. Xem Lá Số Tử Vi - Lập Lá Số Tử Vi Trọn Đời MIỄN PHÍ theo ngày tháng năm sinh, giải đoán lá số tử vi trọn đời CHÍNH XÁC từ các chuyên gia hàng đầu. Kèm theo lời luận giải tự động đầy đủ, chính xác và các phương pháp luận bí truyền. Xem Lá Số Tử Vi - Lập Lá Số Tử Vi Trọn Đời Để tra cứu và lấy lá số tử vi trọn đời trực tuyến miễn phí quý bạn cần cung cấp đầy đủ và chính xác nhất về họ tên, giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh và giới tính. Tra cứu lá số Xem Đường Đời, Sự Nghiệp, Tình Duyên, Vận Mệnh, Các Năm Đỉnh Cao Cuộc Đời... XEM THÊM VỀ DỊCH VỤ TỬ VI CÓ PHÍ TẠI ĐÂY Lá Số Tử Vi là gì? Lá số tử vi là Lá số tử vi được trình bày trên Thiên bàn, địa bàn. Thiên Bàn ở giữa, chung quanh là Địa Bàn với 12 cung. Tại Thiên bàn, ghi năm, tháng, ngày giờ sinh, giới tính, mệnh và cục Phú cục, quí cục, tạp cục, bần tiện cuc... Cách Thượng cách, hạ cách, trung bình cách, phi thường cách… Địa Bàn gồm 12 cung cố định, được đặt tên theo mười hai địa chi, mỗi cung phản ảnh một lĩnh vực, một mặt của đời sống một con người qua những liên hệ công danh, tiền bạc, bạn bè, vợ con, phúc đức, cha mẹ… Các cung trên địa bàn lần lượt mang các tên là Mệnh, Phụ mẫu, Phúc đức, Điền trạch, Quan lộc, Nô bộc, Thiên di, Tật ách, Tài bạch, Tử tức, Phu thê, Huynh Cường và cung Nhược Với Nam giới thì cung Quan, Tài… là cung Cường, Với Nữ giới cung Phu…là cung Cường Tử vi là gì? Tử Vi, hay Tử Vi Đẩu Số, là một bộ môn huyền học được dùng với các công năng chính như luận giải vận hạn đời người, dự đoán các khía cạnh và phương diện cuộc sống của một con người gồm có công danh, tài lộc, ốm đau, bệnh tật, thậm chí là cả tuổi thọ nữa. Luận giải chi tiết lá số tử vi các phương diện cuộc sống của quý bản mệnh theo từng năm tuổi cụ thể như công danh, sự nghiệp, gia đạo, tình duyên, tiền tài, sức khỏe, anh chị em, quan hệ xã hội... XEM THÊM DỊCH VỤ VÀ BẢNG GIÁ TẠI ĐÂY Xem Lá Số Tử Vi - Lập Lá Số Tử Vi Trọn Đời Tử vi là gì? Lá số tử vi là gì? Lấy lá số tử vi để làm gì? Có bao nhiêu lá số tử vi Hướng dẫn lập lá số Tử vi trọn đời Cấu trúc của một lá số tử vi 12 Cung cơ bản trong lá số Tử vi Lá số tử vi ứng dụng trong đời sống như thế nào? Các sao trong Tử vi Thế đứng các sao trên lá số Cách xem vận hạn trong lá số tử vi Các bước luận đoán lá số tử vi ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI LUẬN ĐOÁN TRƯỚC KHI LUẬN ĐOÁN 1 LÁ SỐ Xem Lá Số Tử Vi Tử vi được xây dựng trên cơ sở chính của thuyết thiên văn Cái Thiên, Hỗn Thiên, Tuyên Dạ và triết lý Kinh Dịch với các thuyết âm dương, ngũ hành, Can Chi. Tử vi là tên một loài hoa màu tím. Từ ngàn xưa Khoa Chiêm tinh Tướng mệnh Đông phương thường dùng loại hoa màu tím này để chiêm bốc. Ngoài ra Tử là Tím, còn Vi là Huyền Diệu. Cũng có người cho rằng tên gọi được lấy từ sao Tử Vi chúa tể các vì sao, một ngôi sao quan trọng nhất trong môn bói toán này. Lá số tử vi là gì? Lá số tử vi là gì? Lá số tử vi là hệ thống các cung, sao được mã hóa những thông tin về hạnh phúc, bất hạnh, sức khỏe, công danh, gia đình, sự nghiệp…các mối quan hệ với người thân. Lá số tử vi bao gồm 12 cung chức, 01 cung an Thân và khoảng 108 sao và được lập thành căn cứ vào giờ, ngày, tháng, năm sinh theo âm lịch và giới tính và lý giải những diễn biến xảy ra trong đời người. Dựa vào đó mà có thể dự đoán được cuộc dời của con người. luận đoán về tính cách, hoàn cảnh, dự đoán về các " vận hạn" trong cuộc đời của một người đồng thời nghiên cứu tương tác của một người với các sự kiện, nhân sự.... Chung quy với mục đích chính là để biết vận mệnh con người. Tử Vi không được nổi bật lắm trong các môn bói toán khác. Nhưng khi du nhập vào Việt Nam, nó trở thành môn học được ưa chuộng nhất. Có rất nhiều học giả Việt nam đã cống hiến thêm cho môn nầy, trong đó có Nguyễn Bỉnh Khiêm và Lê Quý Đôn. Dần dần, Tử Vi Việt Nam có thêm những dị biệt so với Tử Vi nguyên thủy của Trung Quốc. Những dị biệt giữa Tử Vi Việt Nam và Trung Quốc bao gồm Cách an mệnh của Tử Vi Việt nam bắt đầu từ cung Dần, trong khi một số phái tử vi Trung quốc bắt đầu từ cung Tý Cách tính tuế hạn của Tử Vi Việt Nam tùy thuộc vào chi của tuổi người xem. Trong khi tuế hạn của Trung quốc cố định? Việc xem lá số tử vi có thể giúp cho các bạn có cuộc sống an lành và cải thiện nâng cao năng lực bản thân đi đến một cuộc sống thịnh vượng, hạnh phúc. Lấy lá số tử vi để làm gì? Lấy Lá số tử vi trọn đời sẽ luận giải về tương lai, vận hạn theo các năm của cuộc đời con người. Việc luận giải, khai đoán, Lá số tử vi chỉ mang tính tham khảo giúp bản mệnh tránh việc không nên làm tăng cường làm những việc tốt để gặp điềm tốt trong cuộc sống. Nhằm giúp bạn tăng khả năng thành công trong phương diện cuộc sống. Lá số tử vi có thể thay đổi theo các năm. Vì vậy để luận đoán và có cái nhìn chính xác nhất về tương lai và vận mệnh của mình trong năm các năm. Quý bạn nên lấy lá số tử vi theo năm quý bạn muốn xem và cách lập lá số tử vi theo từng năm của mình, cũng như phân tích và khám phá lá số tử vi trọn đời của các năm khác. Xem Lá Số Tử Vi - Lập Lá Số Tử Vi Trọn Đời MIỄN PHÍ Có bao nhiêu lá số tử vi Theo tính toán và nghiên cứu từ nhiều hệ thống và phần mềm thì lá số tử vi có tất cả lá số khác nhau bao gồm trong đó là 14 chính tinh cùng với khoảng 120 sao phụ tinh bao gồm các loại như phúc tinh, lộc tinh hay sát tinh, bại tinh. Tất cả các sao chính tinh và phụ tinh sẽ theo các nguyên tắc nhất định được an vào 12 cung trong lá số. Lá số được hình thành dựa trên tiêu chuẩn là năm tháng ngày, giờ sinh, giới tính của con người, đồng thời có tham khảo các căn cứ tượng số, thiên tượng, địa lý và Dịch pháp. Lập lá số tử vi khá phức tạp và có nhiều dị bản. Hướng dẫn lập lá số Tử vi trọn đời Bước 1 Xác định chính xác thời gian sinh Dương lịch hoặc âm lịch. Đối với người sinh ở miền nam Việt Nam chú ý đến giờ sinh là trước năm 1975 hay sau năm 1975. Còn sinh ở nước ngoài thì phải xác định đúng múi giờ nơi mình sinh ra rồi tiếp tục các bước tiếp theo. Bước 2 Nhập đúng Ngày – Tháng – Năm , Giờ sinh và chọn giới tính vào bảng dữ liệu Bước 3 Lựa chọn Năm và tháng xem theo Âm lịch Mặc định hệ thống sẽ lựa chọn năm và tháng hiện tại. Bước 4 Chọn Phương pháp an lá số. Nam phái Mặc định hoặc Tứ hoá phái Bước 5 Đây là tuỳ chọn. Ngoài ra các bạn muốn an lá số tử vi theo ý muốn thì chọn thêm các mục ở bên dưới. Bước 6 Bấm “An lá số tử vi”. Khau khi thực hiện, hệ thống sẽ trả về lá số được lập theo năm, tháng, ngày và giờ sinh của bạn một cách chính xác nhất. Lá số tử vi của mỗi người được thành lập dựa vào các yếu tố vào giờ, ngày, tháng, năm sinh âm lịch và giới tính. Trước hết vẽ bản đồ, giữa Địa Bàn, chung quanh là Thiên Bàn với các cung. Bản đồ phải đủ lớn để viết trên 100 Sao. Ghi năm, tháng, ngày giờ sinh, giới tính, an mạng và tính cục, ghi vào Địa bàn. Sau đó xác định các đai vận và ghi trên Thiên bàn. Tiếp đến, tiến hành an lá số tử vi. Đầu tiên là an sao Tử vi. Sau đó là an các bộ sao Tử vi, Thiên phủ, Thái tuế, Thiên không, Lộc tồn, Tràng sinh, Hung sát tinh, Trung tinh. Sau cùng ghi tiểu vận, các sao lưu, sao bay, và di cung. 11h trưa đến 1h chiều là giờ Ngọ 12h trưa là chính Ngọ. 11h đêm đến 1h sáng là giờ Tí. Xem Địa Bàn trước Ngũ hành tương sinh Cục sịnh mệnh, cung an mệnh sinh mênh… Âm dương Thuận lý Dương Nữ sinh vao cung DƯơng… gọi là lá số Tốt. Âm dương nghịch lý, Ngũ hành Tương Khắc gọi là lá số xấu Cấu trúc của một lá số tử vi Lá Số Tử Vi chính là một bộ môn khoa học giúp dự đoán nhân mệnh, phục vụ lợi ích nhân sinh do đó cấu trúc tử vi gồm 3 bàn cụ thể như sau Thiên bàn Chính là sơ đồ sao Tử Vi được sắp xếp căn cứ vào ngũ hành nạp âm của cung mệnh. Đây cũng là loại lá số chủ yếu trong mệnh lý tử vi đẩu số, cho biết các thông tin về tính cách, dung mạo, sự nghiệp, tài vận, hôn nhân, phú quý, hoạ phúc, yểu thọ trong một đời người. Đồng thời thể hiện các thông tin về lục thân như cha mẹ, anh em, vợ chồng, con cái. Địa bàn Là sơ đồ bố cục sao căn cứ vào ngũ hành nạp âm của cung thân. Nó cho biết các thông tin mang tính tiên thiên, đồng thời phản ánh được về căn khí tính tình ngầm ẩn của con người. Nhân bàn Đây là sơ đồ động thái về sự biến hoá của các vận hạn như đại hạn, tiểu hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời. Nhân bàn phản ánh về sự thăng trầm trong các giai đoạn của đời người. Lập Lá Số Tử Vi Trọn Đời 12 Cung cơ bản trong lá số Tử vi Trong lá số Tử Vi ngoài các cung về bản thân là Mệnh Tài Quan thì ta có các cung khác bao gồm Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ. Những cung này thể hiện trên từng lá số, qua đó hiểu và nắm bắt được ý nghĩa của những cung này phần nào giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về từng lá số cụ thể. Các cung Tam hợp được ví như hoàn cảnh sống, môi trường sống tác động lên bản thân ta. Chính cung được xem xét là bề nổi, là những gì ta nhìn thấy trực tiếp, quan sát được còn các cung Tam Hợp được ví như bề chìm. Là những tính cách, hoàn cảnh, cách hành xử mà ta không thấy được từ đó mang lại. Nhị Hợp và Lục Hội giải thích những cái vì sao, tại sao, vì ai những cái mà chúng ta không tìm thấy ở cung Tam Hợp và nhất là giúp để luận đoán Hạn tăng thêm phần chính xác. Khi ta đã hiểu được ý nghĩa các sao, hiểu được các thể sao cố định trong Tử Vi. Sẽ giúp ta có nhiều luận đoán thú vị khi áp dụng các thế Nhị Hợp, Lục Hội và Tam Hợp. Cung Mệnh trong lá số tử vi Mệnh trong tử vi là tư tưởng, là chí hướng, tính cách và khả năng của con người; Mệnh mỗi người có một hướng đi rất rõ ràng, trong vô thức ta vẫn đi rất đúng hướng. Mệnh là “cái hồn” của ta, cái chí của ta. Có người Mệnh chẳng là cái gì, nhưng Thân họ sướng vẫn cứ sướng. Cần chi tài năng cứ sinh ra làm cậu ấm, cô chiêu ưa chi có nấy, không lo phần nhà cửa cha mẹ chỉ lo đừng quậy là được. Để an được cung Mệnh cần biết Tháng sinh và Giờ sinh. Các cung tiếp theo được an từ vị trí cung Mệnh theo nguyên tắc như sau Từ vị trí cung Mệnh theo chiều thuận thuận kim đồng hồ an lần lượt các cung Phụ Mẫu Phụ, Phúc Đức Phúc, Điền Trạch Điền, Quan Lộc Quan, Nô Bộc Nô, Thiên Di Di, Tật Ách Tật hay Ách, Tài Bạch Tài, Tử Tức Tử, Phu Thê Phối, Huynh Đệ Bào. Cung Thân trong lá số tử vi Thân trong tử vi là thân thể, thân phận, xác thân, xác thịt là con người thật của ta, thân đóng tại đâu ta chịu ảnh hưởng tại đó. Cái tốt đẹp tụ tập tại cung Thân chỉ sướng Tấm Thân thôi. Không đem lại Vinh Quang cho Mệnh. Tạm thời bạn nên chấp nhận Thân là thể xác còn phần minh chứng ở phần tiếp theo. Thân cần nhất là sự khỏe mạnh để chuyên chở cái Mệnh, như câu người ta nói “Một tinh thần mạnh khỏe trong một thân thể tráng kiện”. Một tinh thần chọc trời khuấy nước nằm bẹp dí trên giường ai mà sợ, thương hại thì có. Chỉ cần một thân thể bình thường thôi là quý với một ý chí hơn người là tốt. Một thân thể hùng vĩ, khôi ngô đầu óc thiếu trình độ thì làm… vệ sỹ. Dẫu sao cũng sướng kề cận quý nhân. Tệ nữa làm bốc vác,… Cung an Thân được an theo Tháng và Giờ sinh Thân chỉ có thể an vào Mệnh, Phu Quân, Quan Lộc, Thiên Di, Tài Bạch, Phu Thê và Phúc Đức. Có thể nhận biết ví trị cung an Thân qua Giờ sinh như sau Sinh giờ Tý, Ngọ Mệnh và Thân đồng cung; Sinh Giờ Sửu, Mùi cung Thân an tại Phúc Đức Phúc; Sinh Giờ Dần, Thân cung Thân an tại Quan Lộc Quan; Sinh Giờ Mão, Dậu cung Thân an tại Thiên Di Di; Sinh Giờ Thìn, Tuất cung Thân an tại Tài Bạch Tài; Sinh Giờ Tị, Hợi cung Thân an tại Phu Thê Phối. Cung Phu Thê Đại biểu cho người phối ngẫu. Có thể biểu thị dung mạo, tính tình, tài năng, tình huống thành tựu... Của người bạn đời. Cũng có thể dùng để xem tình trạng yêu đương và hôn nhân của mệnh chủ; xem quan hệ tình cảm và duyên phận giữa vợ chồng; cũng đại biểu cho thái độ của mệnh chử đối với người phối ngẫu, mẫu đối tượng mà mệnh chủ yêu thích. Cung Tử Nữ Đại biểu cho số con cái. Có thể biểu thị dung mạo, tính tình, tài năng, mức độ thành tựu, tiền đồ phát triển, và quan hệ tình cảm với mệnh chủ. Đây còn là điềm báo tình trạng của cơ quan sinh dục, năng lực chuyện sinh con đẻ cái, và tình hình sinh hoạt tình dục giữa vợ chồng. Cung Tài Bạch Dùng để xem năng lực hoạt động kinh tế và quản lý tiền bạc của mệnh chủ, cách vận dụng tiền tài và vận dụng vào đâu, khuynh hướng phát triển tài vận, thu nhập cao hay thấp, năng lực kiếm tiền và kiếm tiền bằng kiểu gì, là thu nhập theo con đường chính hay là nhờ hoạnh tài mà trở nên giàu có, hưởng thụ vật chất có được ổn định và sung túc hay không. Lấy cung này để xem phương vị cầu tài. Cung Tật Ách Đại biểu cho thân thể của mệnh chủ, là thể chất tiên thiên, tình trạng sức khỏe, căn nguyên của bệnh và xu hướng của sức khỏe; có thể nhìn ra bộ phận yếu nhất trong cơ thể mệnh chủ, nguồn gốc nạn tai bệnh tật, dễ xảy ra loại sự cố bất trắc hay tật bệnh hung hiểm nào, và bộ phận bị tốn thương, Cung Thiên Di Cung Thiên Di và cung Mệnh có quan hệ rất mật thiết, như bóng với hình, là mặt trong và mặt ngoài của nhau, cung Mệnh chủ về bên trong, cung Thiên Di chủ về bên ngoài. Nó đại biểu cho không gian, năng lực, và địa vị về hoạt động xã hội; mức độ của quan hệ đối ngoại,, cơ hội gặp được và tình hình được xã hội ủng hộ, năng lực thích ứng hoàn cảnh xã hội; tình trạng cát hung lúc ở bên ngoài để hoạt động, xuất ngoại, du lịch, đi xa và giao thông; địa điểm xuất ngoại, quan hệ giao tế và các tình huống gặp phải; các sự việc liên quan đến hành động, di động, thăng chức, thăng tiến, điều động, chuyển dời đến nơi xa, ly hương, đi xa, Có được quý nhân trong xã hội tương trợ hay không, cũng xem ở cung này. Cung Nô Bộc Chủ yếu đại biểu cho bạn bè thông thường, đồng sự, người dưới, thuộc hạ, người mệnh chủ thuê mướn, người làm công, nhân viên, người hợp tác; xem họ có đắc lực hay không, có giúp ích cho mệnh chủ hay không; xem mệnh chủ có được mọi người phục hay không, quan hệ giao tế và duyên với người chung quanh nhiều hay ít, và tình trạng kẻ thù; có thể xem được tai họa do người khác gây ra. Nếu cung Nô Bộc không tốt, lúc đến cung Nô Bộc của đại vận hoặc lưu niên, càng dễ bị tiểu nhân bắt nạt, hãm hại, lừa tiền. Đối tượng yêu đương và tình nhân sau khi kết hôn cũng có thể xem ở cung này. Cung Quan Lộc Đại biểu cho công danh lợi lộc, chức vị, thái độ làm việc, năng lực lập nên sự nghiệp, nghề nghiệp thích hợp, tình hình phát triển sự nghiệp... Của mệnh chủ. Cũng xem về mối quan hệ có tác động đến sự nghiệp, như thầy, thượng cấp. Trong thời kỳ còn đi học, có thể xem về tình trạng học lực, thi cử; nếu gặp cung Quan Lộc có Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, mà không gặp sát tinh xung phá, thì rất tốt, thi cử ắt đỗ đạt. Người trưởng thành nếu cung Quan Lộc gặp Hóa Kị, sẽ hay thay đổi công việc; người làm quan gặp Hóa Lộc và Hóa Quyền, thì sẽ thăng chức, thăng tiến, và nắm được quyền lớn. Còn có thể xem lối suy nghĩ và thái độ của người phối ngẫu đối với mệnh chủ. Cung Điền Trạch Đại biểu cho tình hình gia đình, nhà ở, kho tiền, bất động sản; xem người nhà, gia trạch có yên ổn hay không; xem hoàn cảnh cư trú, tình trạng bài trí và xếp đặt nội thất; xem có gia sản của cha ông hay không, và tình hình đắc thất thế nào, có dành dụm tiền được hay không, năng lực giao dịch bất động sản; giềng tốt hay xấu. Cũng dùng để xem tình hình chuyên dời chỗ gần, dời nhà tốt hay xấu, tình hình kho chứa thế nào, tình trạng mua bán bất động sản chủ yếu xem cung Điền Trạch của đại vận hoặc lưu niên. Cung Phúc Đức Là cung chủ về tư tưởng tinh thần, sinh hoạt hưởng thụ; còn đại biểu cho tuổi thọ của mệnh chủ, phúc phận tiên thiên và phúc ấm của cha ông bao gồm hưởng thụ vật chất lẫn tinh thần, xem có hạnh phúc hay không, vất vả hay an nhàn, cách thức hưởng thụ vật chất, hay được hưởng thụ một phương diện nào đó; biểu thị tình trạng tu dưỡng của mệnh chủ tốt hay xấu, trạng thái tâm lý về phưang diện hưởng thụ, thế giới nội tâm, tư tưởng và phẩm hạnh tốt hay xấu; xem tinh thần của mệnh chủ có vui vẻ hay không, lạc quan hay là bi quan, siêng năng hay là lười biếng; biểu thị hứng thú, yêu thích, xem có nhiều thị hiếu hay không. Có thể căn cứ tình của sao trong cung thì có thể biết mệnh chủ chủ yếu muốn làm gì nhất. Còn biểu thị nguồn để kiếm tiền, nơi tiền đến; xem nguồn để kiếm tiền có nhiều hay không, xem sinh hoạt vật chất của mệnh chủ ưu hay liệt, cách tiêu xài, tiền đi về đâu, hoàn cảnh đầu tư tốt hay xấu và năng lực quản lý tiền bạc thế nào. Cung Phụ Mẫu Đại biểu cho tính tình, tài năng, sự nghiệp, bối cảnh xã hội và tình hình cát hung của cha mẹ chủ yếu là cha; duyên phận, tình cảm giữa mệnh chủ với cha mẹ, và tình hình được hưởng ân huệ từ cha mẹ; xem mệnh chủ có phải dựa vào bản thân tay trắng lập nghiệp; cũng đại biểu cho trưởng bối, thầy, thượng cấp, cũng chính là xem có chỗ dựa hay không. Cho nên lúc đi làm, cung Phụ Mẫu cũng dùng để xem về thượng cấp hoặc ông chủ, và mối quan hệ giữa họ với mệnh chủ có hòa hợp hay không. Cung Phụ Mẫu còn gọi là cung tướng mạo, lúc xem tướng mạo của mệnh chủ, lấy cung Mệnh là chính, còn phải xem kèm cung Phụ Mẫu; cung Phụ Mẫu biểu thị tình trạng tru liệt về di truyền, còn gọi là tuyến đầu óc. Xem ảnh hưởng của cha mẹ đối với mệnh chủ, như sự thông minh tài trí và tư tưởng, phương thức tư duy, học thức, trình độ văn hóa... Có liên quan rất lớn với cung này. Lúc xem vận lúc bé và vận lúc trẻ cần phải tham khảo cung Phụ Mẫu, để biết cuộc sống tốt hay xấu, và có được cha mẹ quan tâm lo lắng hay không. Cung Phụ Mẫu không tốt nửa cuộc đời lúc trẻ là lao tâm lao lực, thân tâm đều rất mệt mỏi. Cung Phụ Mẫu còn là cung văn thư; cổ thế dùng đế xem các sự việc liên quan đến pháp luật, văn bằng, văn thư, khế ước, hợp đồng, kiện tụng... Lá số tử vi ứng dụng trong đời sống như thế nào? Vận dụng lá số tử vi giúp hướng nghiệp Khi bạn làm những công việc không phù hợp với mình sẽ khiến khả năng thăng tiến chậm và sinh kế khó khăn, vất vả hơn. Với lá số tử vi sẽ giúp bạn có thể định hướng được nghề nghiệp của mình một cách thiết thực. Biểu hiện nghề nghiệp trong lá số tử vi thường rất rõ nét qua các cung Mệnh – Thân – Quan – Tài, nhờ vào đó, ta có thể biết được mình phù hợp với ngành nghề nào từ đó có thể dưa ra sự lựa chọn tốt nhất. Dự đoán tình trạng sức khỏe và thể chất Việc dự đoán tình trạng sức khỏe và thể chất của bản mệnh dựa trên các cung Mệnh – Thân – Tật Ách và cung hạn. Từ việc dự đoán sức khỏe, bệnh tật thì ta có thể đưa ra được các biện pháp phòng bệnh, cải thiện, hỗ trợ chữa trị thông qua thực phẩm dinh dưỡng và chế độ luyện tập. Trong kinh tế – thương mại – công danh – sự nghiệp Trên con đường công danh, sự nghiệp luôn có những thăng trầm, thịnh suy. Sử dụng lá số tử vi sẽ giúp phán đoán về những sự việc liên quan đến tiền tài như tài vận, khả năng quản lý tài chính, mức độ thu nhập, tình hình kinh tế của một đời người. Khi nắm được những hung – cát trong từng giai đoạn thì ta có thể tránh được những tổn thất và nắm lấy cơ hội phát triển Tài Lộc và Thịnh Vượng. Các sao trong Tử vi Bộ Tử Vi Chính Nghĩa được coi như là chính thư không thấy nói về số sao. Song xét trong mục dạy an sao thì có 93 sao. Nhưng những lá số phụ lục thì chỉ chép có 89 sao. Không thấy an sao Thiên thương, Thiên sứ, Thiên la, Địa võng. Điều này dễ hiểu bởi 4 sao trên đều ở vị trí cố định, không cần thiết an vào. Có môn phái Tử vi an tới 118 sao. Mỗi ngôi sao có một ý nghĩa. Sao này khi tương tác với sao khác lại có ý nghĩa khác. Gồm Chính tinh, phụ tinh, cát tinh, phúc tinh, sát tinh, hung tinh, bàng tinh... Theo Hi Di tiên sinh thì 93 sao đó là 14 chính tinh - Vòng Tử Vi có 6 sao sao Tử vi, Thiên cơ, Thái dương, Vũ khúc, Thiên đồng và Liêm trinh. - Vòng Thiên Phủ có 8 sao Thiên phủ, Thái âm, Tham lang, Cự môn, Thiên tướng, Thiên lương, Thất sát và Phá quân. Các phụ tinh Các sao này mang bản sắc riêng biệt được an định trong 12 Cung trên một Thiên Bàn Vòng Thái tuế - 5 sao là Thái tuế, Tang môn, Bạch hổ, Điếu khách, Quan phù. Các phái khác thêm vào 7 sao nữa là Thiếu dương, Thiếu âm, Trực phù, Tuế phá, Long đức, Phúc đức, Tử phù. Vòng Lộc tồn - 15 sao là Lộc tồn,Bác sĩ, Lực sĩ, Kình dương,Thanh long,Tiểu hao, Tướng quân, Tấu thư, Phi liêm, Hỷ thần, Bệnh phù, Đại hao, Phục binh, Quan phủ, Đà la. Vòng Trường sinh - 12 sao là Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. Các sao an theo tháng - 6 sao là Tả phụ, Hữu bật, Thiên hình, Thiên giải, Địa giải, Thiên riêu. Các sao an theo giờ - 8 sao Văn xương, Văn khúc, Thai phụ, Phong cáo, Địa không, Địa kiếp,Hỏa tinh, Linh tinh. Vị trí chính của sao Thiên Không được các phái khác thay bằng sao Địa Không, còn sao Thiên Không thì được an liền sau sao Thái Tuế và đồng cung với Thiếu dương. Các sao an theo ngày - 4 sao là Tam thai, Bát tọa, Ân quang, Thiên quý. Tứ Hóa - 4 sao là Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Họa Kỵ Các sao an theo Chi - 15 sao là Long trì, Phượng các, Thiên đức, Nguyệt đức, Hồng loan, Thiên hỉ, Thiên mã, Hoa cái, Đào hoa, Phá toái, Kiếp sát, Cô thần, Quả tú, Thiên khốc, Thiên hư. Hai Sao Hỏa tinh và Linh tinh được các phái khác an theo giờ sinh. Các sao an theo Can - 5 sao là Lưu hà, Thiên khôi, Thiên việt, Tuần không, Triệt không. Các sao cố định - 4 sao là Thiên thương, Thiên sứ, Thiên la, Địa võng. Ý nghĩa các màu trong lá số Tử vi Trên lá số Tử vi, màu của chữ là ngũ hành của sao đó, cung đó, tương ứng như sau Màu xám tượng trưng cho hành Kim Màu xanh lá tượng trưng cho hành Mộc Màu đen, xanh dương tượng trưng cho hành Thủy Màu đỏ tượng trưng cho hành Hỏa Màu vàng tượng trưng cho hành Thổ Thế đứng các sao trên lá số Trong lá số tử vi, các sao được xem xét dựa vào thế đứng của chúng bao gồm thế tam chiếu Nhật ở Tỵ, Nguyệt ở Dậu chiếu vào Mệnh tại cung Sửu gọi là " Nhật Nguyệt chiếu bích" đẹp hơn Nhật Nguyệt đồng cung ở Sửu, Mùi, thế xung chiếu Nhật ở Tỵ chiếu vào cung Mệnh ở Hợi gọi là " Thái dương chiếu mênh" hặc là cách " Thái dương Tỵ" đẹp hơn Thái dương thủ mệnh, thế nhị hợp Gấp đôi lá số theo chiều dọc, cung Tỵ với cung Thân, cung Ngọ với cung Mùi... và đặc biệt là bộ Thiên Địa Nhân. Các cung trên lá số chỉ báo trạng thái chung nhưng phải tìm được bộ Thiên Địa Nhân mới thấy được bản chất thực của các vấn đề. Tam chiếu Dần - Ngọ - Tuất, Tỵ - Dậu - Sửu... Xung chiếu Dần - Thân, Tỵ - Hợi, Thìn - Tuất... Thế Nhị Hợp, Lục Hội Các sao đối xứng nhau qua trục nằm ngang như Tử Vi lục hội với Cự Môn, Vũ Khúc nhị hợp với Thái Âm, Thiên Phủ nhị hợp Thái Dương, Thiên Cơ nhị hợp Phá Quân lục hội Thiên Tướng, Tham Lang nhị hợp Thiên Đồng, Liêm Trinh nhị hợp Thiên Lương. Cách xem vận hạn trong lá số tử vi Nghiên cứu lá số tử vi, ta có thể biết được vận hạn cuộc đời của đương số. Trong tử vi, có các loại vận là Đại vận 10 năm, Vận năm, Vận Tháng,Vận Ngày, Vận Giờ. Đại hạn, Tiểu hạn, Nguyệt hạn, Nhật hạn. Cũng có người cho rằng Mệnh tốt không bằng Thân tốt, Thân tốt không bằng Phúc tốt hoặc Mệnh tốt không bằng Thân tốt, Thân tốt không bằng Hạn tốt... Càng khảo sát chi tiết về mặt thời gian thì càng đòi hỏi trình độ cao trong luận đoán. Dễ nhất là khán lá số ở mức độ nguyên thủy, tính cách nói chung, khó hơn là khán ở mức độ Đại Vận, và khó nữa là mức độ Lưu Niên. Một số nhà nghiên cứu tử vi có trình độ cao có thể khán chính xác đến tận hạn ngày, thậm chí chính xác tới hạn giờ tai nạn thông qua lá số tử vi. Để giải đoán vận theo năm, người ta phải sử dụng sao lưu và các lưu cung. Trong giải đoán ở mức độ vận năm, có ba kỹ thuật vận chính được sử dụng là Lưu Niên Đại Vận, Tiểu Vận, Lưu niên Thái Tuế, Có các trường phái xem Niên vận, dựa vào việc di các cung tương ứng để cung mệnh trùng với cung an vận. Có ba trường phái chính Lưu Cung Mệnh tại Lưu Niên Đại Vận, bởi Vân Đằng Thái Thứ Lang, và hầu hết các tử vi gia ở VN. Lưu Cung Mệnh tại Tiểu Vận nhưng đang bị một số học giả khác phê phán. Lưu Cung Mệnh tại cung có Lưu Thái Tuế, được sử dụng rộng rãi ở Đài Loan. Đến nay, có nhiều trường phái không thống nhất nhau về cách an vận theo tháng. Theo [Vân Đằng Thái Thứ Lang], nguyệt vận được tính từ tiểu vận, đếm nghịch đến tháng sinh, coi đó là giờ Tí, đếm thuận theo giờ sinh, được coi như đó là tháng 1. Có nhiều kỹ thuật khác nhau cần kết hợp với các lý thuyết Lưu Cung để xem vận, trong đó có thể kể đến lý thuyết sao Treo, sao Rung, vòng trường sinh bay, lý thuyết Lưu Cục, lý thuyết Kỳ Số. Lấy lá số TỬ VI ở đâu chính xác Hiện nay có một số website cung cấp các phần mềm lấy lá số tử vi trực tuyến, trong phần này XEM BOI TU VI chúng tôi xin gửi tới quý vị bạn đọc một số website có phần mềm lấy lá số tử vi trực tuyến mà đại đa số mọi người có thể sử dụng, thao tác một cách dễ dàng. đây là website cung cấp các kiến thức tổng hợp về tử vi, lá số tử vi, xem tướng... tất cả mọi thứ liên quan tới văn hóa huyền học đông phương. Nội dung tổng hợp, phần luận miễn phí thì khá cụ thể. là website đứng đầu về sự chuyên nghiệp và chính xác. Được sáng tạo bởi các chuyên gia lâu năm. Trong trang web này, ngoài lấy lá số tử vi bạn có thể xem phong thủy, chu dịch và nhiều điều hay khác. Để lấy lá số tử vi, bạn chỉ cần nhập họ tên, ngày tháng năm sinh và giới tính…vào ô gợi ý. Dựa vào những thông tin bạn đưa, hệ thống sẽ tự động xuất ra kết quả liên quan đến vận mệnh của bạn. là trang web cho phép bạn lấy lá tử vi, xem phong thủy, lập quẻ dịch hoặc xem lịch vạn sự…Bạn chỉ cần điền họ tên, giới tính và ngày tháng năm sinh…Sau đó chọn “xem lý giải”, hệ thống sẽ tự động hiện ra các kết quả như tính cách, sự nghiệp, tiền tài và sức khỏe… cho bạn. Các tiên đoán của trang này được tổng hợp từ nguồn tài liệu uy tín cũng như các chuyên gia lành nghề. Nhờ đó có sự chính xác cao. là trang web cung cấp nhiều lĩnh vực để bạn tham khảo như xem bói, tử vi, xem ngày tốt…Bạn có thể lấy lá số tử vi theo ngày, tuần, tháng và trọn đời…để nắm bắt vận mệnh của mình. Xem tử vi giúp bạn biết những gì tốt cho mình, tránh những việc không nên làm. Trang web này cung cấp thông tin chính xác dựa trên nhiều cuốn sách uy tín cùng các chuyên gia phong thủy nổi tiếng. web này được coi là trung tâm nghiên cứu ứng dụng phong thủy tử vi chính xác và uy tín ở Việt Nam. Các lĩnh vực ở web rất đa dạng như xem tử vi, phong thủy, xem tướng, xem bói… Để lấy được lá số tử vi chính xác, bạn chỉ cần điền một số thông tin như họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính…Sau đó nhấn “xem kết quả”. Hệ thống sẽ tự động phân tích những thông tin về đường tình duyên, gia đình, sự nghiệp… để bạn tham khảo. Đây là trang web được nhiều người dùng đánh giá là chi tiết và độ chuẩn xác rất cao. lấy lá số tử vi ở web này cũng tương tự như những trang khác. Các chuyên gia dựa vào các thông tin cá nhân như họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính và giờ sinh…để lập lá số tử vi. Khi chọn xem kết quả hệ thống sẽ xuất ra các cung bản mệnh, phú đức, cha mẹ, vợ chồng và công danh sự nghiệp…để người dùng tham khảo. xem lá số tử vi cho bản thân, bạn chỉ cần đăng nhập các thông tin đơn giản về tên, ngày tháng năm sinh, nam hay nữ…Công cụ sẽ trả về kết quả chi tiết vận mệnh của bạn. Như vậy, bạn có thể biết được sắp tới mình nên hay không nên làm những việc gì. Ngoài lấy lá số tử vi, tại trang web này bạn có thể xem thêm nhiều lĩnh vực khác như phong thủy, văn hóa hoặc tâm linh…Bạn có thể truy cập link để tham khảo những thông tin bổ ích khác nhé. là trang web cho phép bạn lấy lá số tử vi, xem tướng, xem tuổi vợ chồng, hoặc xem tuổi sinh con rất chính xác. Tại đây, bạn có thể xem được vận mệnh của mình. Những điều tốt, xấu sắp diễn ra với bạn để phòng tránh. Dựa vào những thông tin cá nhân mà bạn cung cấp phần mềm sẽ đưa ra kết quả như vận mệnh, tiền tài, gia đình và sự nghiệp… để bạn tham khảo. Các dữ liệu ở đây được tổng hợp từ các chuyên gia kinh nghiệm lâu năm nên có thể tin tưởng hoàn toàn. MỘT SỐ TRANG LẤY LÁ SỐ TỬ VI NÊN THAM KHẢO NÊN CHỌN TRANG AN SAO ĐÂY ĐỦ, SẼ XEM ĐÚNG HƠN, CHI TIẾT CỤ THỂ HƠN, XEM SÁT HƠN 1 Trang này Có những tính năng, tác dụng sau. Nhưng hãy đánh dấu vào tất cả các ô bên phải, để an sao đầy đủ. + Sao chính tinh, phụ tinh cơ bản, tứ hóa năm sinh CÓ + Sao Tứ Hóa Phi cung CÓ + Lưu Đại Vận CÓ + Lưu Niên – Lưu Mệnh Có, đầy đủ + Sao Lưu của Năm Có, đầy đủ. + Lưu Nguyệt KHÔNG. + Giờ sinh phạm Kim xà, tướng quan, dạ đề…… KHÔNG [Nay đã có] + Hình thức, linh hoạt Đẹp, dễ copy, tải về, tải lên. KẾT LUẬN NÊN CHỌN TRANG NÀY 2 Trang này hay như trang trên có thể 2 bên mua mã code của nhau Nhớ là đánh vào tất cả ô vuông bên phải để an sao đầy đủ. + Sao chính tinh, phụ tinh cơ bản, tứ hóa năm sinh CÓ + Sao Tứ Hóa Phi cung CÓ + Lưu Đại Vận CÓ + Lưu Niên – Lưu Mệnh Có, đầy đủ + Sao Lưu của Năm Có, đầy đủ. + Lưu Nguyệt KHÔNG + Giờ sinh phạm Kim xà, tướng quan, dạ đề…… KHÔNG + Hình thức, linh hoạt Đẹp, dễ copy, tải về, tải lên. KẾT LUẬN NÊN CHỌN TRANG NÀY 3 Trang này + Sao chính tinh, phụ tinh cơ bản, tứ hóa năm sinh CÓ + Sao Tứ Hóa Phi cung KHÔNG + Lưu Đại Vận KHÔNG + Lưu Niên – Lưu Mệnh KHÔNG + Sao Lưu của Năm Có, nhưng chưa đủ. + Lưu Nguyệt KHÔNG. + Giờ sinh phạm Kim xà, tướng quan, dạ đề…… CÓ + Hình thức, linh hoạt Đẹp, dễ copy, tải về, tải lên. 4 Trang này + Sao chính tinh, phụ tinh cơ bản, tứ hóa năm sinh CÓ + Sao Tứ Hóa Phi cung KHÔNG + Lưu Đại Vận KHÔNG + Lưu Niên – Lưu Mệnh KHÔNG + Sao Lưu của Năm KHÔNG + Lưu Nguyệt KHÔNG. + Giờ sinh phạm Kim xà, tướng quan, dạ đề…… KHÔNG + Hình thức, linh hoạt Đẹp, KHÓ KHĂN TRONG TẢI VỀ, UP LÊN. + Đặc biệt khi click chuột vào mỗi sao, sẽ hiện lên ý nghĩa sao, tượng sao, nhập hạn….RẤT HAY. KẾT LUẬN CHỈ DÙNG, KHI MUỐN BIẾT THÊM TÍNH CHẤT, ĐẶC TÍNH CỦA TỪNG SAO. 5 Trang này + Sao chính tinh, phụ tinh cơ bản, tứ hóa năm sinh CÓ + Sao Tứ Hóa Phi cung KHÔNG + Lưu Đại Vận KHÔNG + Lưu Niên – Lưu Mệnh KHÔNG + Sao Lưu của Năm CÓ + Lưu Nguyệt KHÔNG. + Giờ sinh phạm Kim xà, tướng quan, dạ đề…… KHÔNG + Hình thức, linh hoạt Đẹp, tải về dễ, tải lên dễ. 6 Trang này + Sao chính tinh, phụ tinh cơ bản, tứ hóa năm sinh CÓ + Sao Tứ Hóa Phi cung CÓ + Lưu Đại Vận KHÔNG + Lưu Niên – Lưu Mệnh KHÔNG + Sao Lưu của Năm CÓ + Lưu Nguyệt KHÔNG. + Giờ sinh phạm Kim xà, tướng quan, dạ đề…… KHÔNG + Hình thức, linh hoạt Đẹp, tải về dễ, tải lên dễ. 7 Trong trang + Sao chính tinh, phụ tinh cơ bản, tứ hóa năm sinh CÓ + Sao Tứ Hóa Phi cung CÓ + Lưu Đại Vận CÓ + Lưu Niên – Lưu Mệnh CÓ + Sao Lưu của Năm CÓ + Lưu Nguyệt CÓ. Có cả Lưu Giờ. Lấy lá số chi tiết tới cả Ngày cần xem. + Giờ sinh phạm Kim xà, tướng quan, dạ đề…… CÓ + Hình thức, linh hoạt Đẹp, dễ tải về. KẾT LUẬN NÊN CHỌN TRANG NÀY. Hạn tuổi tiểu hạn, tự tính. Hạn năm lưu niên có ở góc phía trên, bên phải mỗi ô. 8 Trang này Chọn thêm “tùy chọn an sao” để an đầy đủ nhé. + Sao chính tinh, phụ tinh cơ bản, tứ hóa năm sinh CÓ + Sao Tứ Hóa Phi cung KHÔNG CÓ + Lưu Đại Vận CÓ + Lưu Niên – Lưu Mệnh CÓ + Sao Lưu của Năm CÓ + Lưu Nguyệt CHỈ CÓ N. Lộc – N. Quyền - N. Khoa – N. Kỵ. + Giờ sinh phạm Kim xà, tướng quan, dạ đề…… CÓ + Hình thức, linh hoạt Đẹp, tải về dễ, tải lên dễ. KẾT LUẬN Dùng được nhưng bị nhảy sớm về Lưu Mệnh của năm. 9 Trang này Có thể mua code của vì lá số giống nhau + Sao chính tinh, phụ tinh cơ bản, tứ hóa năm sinh CÓ + Sao Tứ Hóa Phi cung CÓ chọn BắcPhái, tức là An theo Tứ Hóa + Lưu Đại Vận CÓ chọn Bắc Phái, tức là An theo Tứ Hóa + Lưu Niên – Lưu Mệnh CÓ chọn Nam Phái + Sao Lưu của Năm CÓ chọn Nam Phái + Lưu Nguyệt KHÔNG. + Giờ sinh phạm Kim xà, tướng quan, dạ đề…… CÓ. Có thêm Kim lâu-Hoang Ốc… + Hình thức, linh hoạt Đẹp, CHƯA LINH HOẠT, CÒN KHÓ KHĂN khi copy-paste. Các bước luận đoán lá số tử vi Để luận đoán lá số tử vi được chính xác và tránh những sai lầm thì ta cần thực hiện theo các bước như sau Quan sát và phân tích bố cục của toàn bộ lá số Quan sát, phân tích từng cung và xét sự phối hợp giữa các cung Phân tích ý nghĩa, vị trí miếu hãm của chính tính, trung tinh và phụ tinh Phân tích chi tiết đại vận, tiểu vận và của lá số Kiến thức tổng hợp để giải lá số tử vi. Kết luận ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI LUẬN ĐOÁN TRƯỚC KHI LUẬN ĐOÁN 1 LÁ SỐ. Phải quan sát nhận định trên lá số tử vi những điểm sau đây THUẬN LÝ HAY NGHỊCH LÝ GIỮ NĂM SINH VỚI THÁNG SINH, GIỮA GIỜ SINH VỚI NGÀY SINH. Thí dụ Năm sinh thuộc Âm, tháng sinh thuộc Âm là thuận lý, ngày sinh thuộc Dương, tháng sinh lại thuộc Âm là nghịch. Nếu năm sinh, tháng sinh, ngày sinh, giờ sinh đều thuộc Dương hay Âm cả thì rất tốt. TƯƠNG QUAN HAY TƯƠNG KHẮC GIỮA NĂM SINH VÀ THÁNG SINH, GIỮA NGÀY SINH VỚI GIỜ SINH. Thí dụ Năm sinh thuộc Mộc, tháng sinh thuộc Hỏa, là năm tháng tương sinh. Ngày sinh thuộc Thủy giờ sinh thuộc Hỏa là ngày giờ tương khắc. Nếu năm sinh tháng, tháng sinh ngày, ngày sinh giờ, như năm thuộc Hỏa sinh tháng thuộc Thổ, tháng thuộc Thổ sinh ngày thuộc Kim, ngày Kim sinh giờ thuộc Thủy, như vậy số rất quý. HỢP HAY PHÁ GIỮA NĂM SINH VỚI THÁNG SINH, GIỮA NGÀY SINH VỚI GIỜ SINH. Cần phải xem Can, chi của năm, tháng với ngày, giờ TƯƠNG SINH HAY TƯƠNG KHẮC GIỮA BẢN MỆNH VÀ CỤC Thí dụ Kim Mệnh, Thủy Cục là tương sinh, vì Kim sinh Thủy. Nếu ngược lại cục sinh bản Mệnh, như Kim Mệnh, Thổ Cục cũng được tốt đẹp, nhưng không bằng bản Mệnh sinh Cục. Bản Mệnh khắc Cục, rất xấu, dù toàn thể lá số đó có tốt đi chăng nữa, độ số cũng bị chiết giảm một phần nào. THUẬN LÝ HAY NGHỊCH LÝ GIỮA NĂM SINH VÀ CUNG AN MỆNH Thí dụ Sinh năm Tý thuộc Dương, an Mệnh an tại Dần cũng thuộc Dương là thuận lý. CHÍNH DIỆU THỦ MỆNH các sao thuộc Tử vi và Thiên Phủ tinh hệ Miếu Địa? Đắc Địa Hãm địa? Có hợp với Mệnh không? Sinh Mệnh hay khắc Mệnh? Thí dụ Kim Mệnh, chính diệu thủ Mệnh cũng thuộc Kim là hợp Kim Mệnh chính diệu tọa thủ Mệnh thuộc Thổ là Chính diệu sinh Mệnh rất tốt. Nếu ngược lại, Kim Mệnh, chính diệu thủ Mệnh thuộc Thủy là Mệnh sinh chính diệu, rất xấu. Kim Mệnh, chính diệu tọa thủ thuộc Hỏa là mệnh khắc chính diệu, càng xấu hơn nữa. Nếu cung an Mệnh không có chính diệu, gọi là Mệnh vô chính diệu lại càng xấu hơn nữa. Nếu cung an Mệnh không có chính diệu, gọi là Mệnh Vô Chính Diệu, cần phải xem đến Chính diệu xung chiếu và trung tinh, bàng tinh tọa thủ, hội hợp. TỐT HAY XẤU GIỮA MỆNH VÀ THÂN Cân nhắc xem cung an Mệnh và cung an Thân, để biết được cung nào tốt cung nào xấu TỐT HAY XẤU CỦA PHÚC ĐỨC Xem cung Phúc Đức có nhiều sao tốt hay sao xấu. VỊ TRÍ CỦA CÁC CHÍNH DIỆU TRÊN 12 CUNG TRÊN LÁ SỐ TỬ VI Miếu Địa? Vượng Địa? Đắc Địa? Hãm Địa? Có đúng chổ không? Tài tinh an tại cung Tài, Quý tinh an tại cung Quan, Phúc tinh an tại cung Phúc,…như thế là đúng chổ VỊ TRÍ TỨ HÓA TRÊN 12 CUNG Có được việc hay không? HÓA QUYỀN ở cung Quan, Hóa Lộc ở cung Tài… như thế là được việc VỊ TRÍ CỦA LỤC SÁT TINH Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp trên 12 cung ĐẠI HẠN 10 NĂM, VẬN HÀNH TRÊN 12 CUNG Xem từng đại hạn một để biết đại hạn nào tốt, đại hạn nào xấu Trên đây là một số khái niệm cơ bản về Xem Lá Số Tử Vi - Lập Lá Số Tử Vi Trọn Đời MIỄN PHÍ của XEM BOI TU VI chúng tôi. Để có thể luận giải chi tiết một lá số tử vi bạn cần có thể cần tới những người có chuyên môn kiến thức cao và sâu rộng về tử vi cũng như là giải đoán lá số tử vi. Lá số tử vi của mỗi người có thể thay đổi theo từng năm, từng giai đoạn trong cuộc đời. Nếu quý vị đọc giả có ý kiến gì góp ý hoặc muốn tham khảo thêm về lá số tử vi của bản thân mình thì có để để lại ý kiến bên dưới hoặc gửi thư điện tử theo địa chỉ bên dưới cho chúng tôi. Chúng tôi rất vui lòng giải đáp những thắc mắc của quý độc giả. Xin chân thành cám ơn. Chi tiết Hướng dẫn luận đoán lá số tử vi chính xác và đầy đủ nhất Tổng hợp bởi Nguồn Tham Khảo Tổng hợp từ nhiều nguồn & Tìm Kiếm Nhiều lá số tử vi, lấy lá số tử vi, tử vi việt nam, lập lá số tử vi, la so tu vi, xem lá số tử vi, luận giải lá số tử vi, lá số tử vi trọn đời, giải lá số tử vi, cách xem lá số tử vi, tử vi lý số, lấy lá số tử vi trọn đời, lay la so tu vi, bình giải lá số tử vi, tử vi lá số, lap la so tu vi, la số tử vi, xem la so tu vi, lá số tử vi việt nam
Thông tin ngày tháng Tùy chọn an sao Họ tên Nam Nữ Loại lịch Dương lịch Âm lịch Ngày Tháng Năm Giờ sinh Phút Năm xem hạn DL Kiểu ảnh xuất ra Ảnh màu Đen trắng sao Tin mới nhất Đàn tràng tiến mã - Cầu bình an - Khánh tiệc đức vua cha Bát Hải Lập lá số tử vi tại điện Thiết lập Lô hương - cúng động thổ - nhập trạch - tạ đất - cầu an Lễ cầu an tam phủ - tứ phủ tại linh ứng bảo điện Tổ chúc lễ cầu an đầu xuân Sản phẩm hot Tôn nhan Tào Quan Liên hệ Tào quan Liên hệ Tôn nhan Liên hệ Trả nợ tứ phủ Liên hệ Tào quan Liên hệ Tin tiêu điểm Đàn tràng tiến mã - Cầu bình an - Khánh tiệc đức vua cha Bát Hải Lập lá số tử vi tại điện Thiết lập Lô hương - cúng động thổ - nhập trạch - tạ đất - cầu an
Cung Huynh Đệ trong lá số tử vi là một cung vị nói về quan hệ đối với các anh chị em của cá nhân mỗi đương số. Cung Huynh Đệ còn được gọi là cung Bào với ý nghĩa cùng chung huyết thống, bào thai do cha mẹ sinh ra. Người Việt Nam ta với truyền thuyết Âu Cơ và Lạc Long Quân thì cùng là con cháu từ một bọc trứng sinh ra nên người Việt gọi nhau là “đồng bào”. Danh sách các sao trên Lá số Tử vi Nhóm chính tinh Chòm sao Tử vi Bắc đẩu tinh Chòm sao Thiên Phủ Nam đẩu tinh Bắc đẩu tinh Tử vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh Nam đẩu tinh Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân Nhóm phụ tinh Nhóm Các sao Phụ tinh Vòng Thái Tuế Thái Tuế, Tang Môn, Bạch Hổ, Điếu Khách, Quan Phù. Các phái khác thêm vào 7 sao nữa là Thiếu Dương, Thiếu Âm, Trực Phù, Tuế Phá, Long Đức, Phúc Đức, Tử Phù. Vòng Lộc Tồn Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Quốc Ấn, Đường Phù, Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ. Vòng Trường Sinh Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. An Theo tháng Tả Phụ, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Hình, Thiên Riêu, Đẩu Quân. An Theo giờ Sao Văn Xương, Văn Khúc, Ân Quang, Thiên Quý, Thai Phụ, Phong Cáo, Thiên Không, Địa Kiếp. Vị trí chính của sao Thiên Không được các phái khác thay bằng sao Địa Không, còn sao Thiên Không thì được an liền sau sao Thái Tuế và đồng cung với Thiếu Dương. An Theo chi năm Long Trì, Phượng Các, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Hồng Loan, Thiên Hỷ, Thiên Mã, Hoa Cái, Đào Hoa, Phá Toái, Kiếp Sát, Cô Thần, Quả Tú, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Khốc, Thiên Hư. Tuy nhiên một số phái khác người ta lại an sao Hỏa Tinh và Linh Tinh theo giờ sinh. An Theo can năm Lưu Hà, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tuần Không, Triệt Không. Tứ hoá Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ Các sao cố định Thiên Thương, Thiên Sứ, Thiên La, Địa Võng. Phân loại các sao GIÁP CẤP TINH SAO CẤP 1 Nhóm sao cấp 1 trong Tử Vi Đẩu 8ố tổng cộng có 32 hai sao, được phân bố vào các cung của mệnh bàn, có ảnh hưởng khá lớn đối với mệnh vận một đời người. Đó là những sao sau đây Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, Tả Phụ, Hữu Bật, Vãn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Lộc Tồn, Thiên Mã, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kị. Trong đó 14 sao sau đây là chính tinh Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh 6 sao vừa kể thuộc nhóm sao Tử Vi và Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân 6 sao vừa kể thuộc nhóm sao Thiên Phủ; mười sáu sao còn lại gồm sáu cát tinh, sáu sát tinh, bôn hóa tinh và Lộc Tồn, Thiên Mã, là các trợ tinh cấp 1. Trong 14 chính tinh thì tám sao Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng, -Liêm Trinh, Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, được gọi chung là nhóm sao “Sát, Phá, Lang”; là nhóm sao thuộc về trạng thái động, đại biểu cho sự khởi đầu, sáng tạo hoặc biến hóa thay đổi, trong mệnh bàn, và các sao này thường đồng cung hoặc hội chiếu lẫn nhau trong mệnh bàn. Còn sáu sao Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương, Cự Môn, Thái Dương thì được gọi chung là nhóm sao “Cơ, Nguyệt, Đồng”; là nhóm sao thuộc về trạng thái tĩnh, đại biểu cho sự chuẩn bị, thai ngón hoặc vạch kế hoạch, và chúng cũng thường đồng cung hoặc hội chiếu lẫn nhau trong mệnh bàn. Mười hai sao Liêm Trinh, Tham Lang, Cự Môn, Thất Sát, Phá Quân, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kị là hung tinh; hai mươi sao còn lại đều là cát tinh. LỤC CÁT TINH SÁU SAO TÔT Sáu cát tinh đều có sức mạnh phò tá khá tốt, nếu gặp được cách cục tốt sẽ như gấm thêu thêm hoa, tốt càng thêm tốt. Nếu gặp phải sao lạc hãm hoặc sát tinh thì cũng như nắng hạn gặp mưa rào, có thể làm giảm bớt tình trạng xấu. Sáu cát tinh là Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt Thiên Khôi, Thiên Việt thường được gọi chung là “Song quý tinh”. LỤC SÁT TINH SÁU SAO XẤU Sáu sát tinh có sức phá hoại rất lớn đối với mệnh vận, có thể xâm phạm và gây tổn hại đến sức mạnh của cát tinh. Sáu sát tinh là Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp bốn sao Dương, Đà, Hỏa, Linh lại thường được gọi là “Tứ sát tinh”. TỨ HÓA TINH BỐN SAO HÓA Tứ Hoá không tồn tại độc lập, mà căn cứ vào can năm hoặc can của cung kết hợp với các chính tinh hoặc sao cấp 1 như Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Lương, Phá Quân, Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc và biến hóa tùy theo tính chất của chính tinh hoặc sao cấp 1. Tứ Hoá là Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khôi, Hóa KỊ. ẤT CẤP TINH SAO CẤP 2 Nhóm sao cấp 2 hơn phân nửa là “song tinh” các sao đôi, tổng cộng có 31 sao, gồm 16 cát tinh và 15 hung tinh. Mười sáu cát tinh gồm Hồng Loan, Thiên Hỉ, Tam Thai, Bát Tọa, Thai Phụ, Phong Cáo, Giải Thần, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Vu, Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Long Trì, Phượng Các. Mười lăm hung tinh gồm Thiên Hình, Thiên Diêu, Âm Sát, Thiên Thương, Thiên Sứ, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Nguyệt, Cô Thần, Quả Tú, Phỉ Liêm, Phá Toái, Thiên Không, Hoa Cái, Hàm Trì. BÍNH CẤP TÍNH SAO CẤP 3 Nhóm sao cấp 3 tổng cộng có 26 sao, gồm 12 cát tinh và 14 hung hai cát tinh gồm Trưởng Sinh, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Thai, Dưỡng, Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tướng Quân, Tấu Thư, Hỉ Thần. Mười bốn hung tinh gồm Mộc Dục, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Tiểu Hao, Phỉ Liêm, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ, Tiệt Không, Tuần Không. Mười hai cát tinh gồm Trưởng Sinh, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Thai, Dưỡng, Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tướng Quân, Tấu Thư, Hỉ Thần. Mười bốn hung tinh gồm Mộc Dục, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Tiểu Hao, Phỉ Liêm, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ, Tiệt Không, Tuần Không. ĐINH CẤP TINH SAO CẤP 4 Nhóm sao cấp 4 tổng cộng có 7 sao, là sao lưu niên, gồm năm cát tinh là Tướng Tinh, Phan An, Tuế Dịch, Long Đức, Thiên Đức; và hai hung tinh là Hoa Cái, Tuế Kiến. MẬU CẤP TINH SAO CẤP 5 Nhóm sao cấp 5 tổng cộng có 17 sao, là sao lưu niên, gồm có Tức Thần, Kiếp Sát, Tai Sát, Thiên Sát, Chỉ Bối, Hàm Trì, Nguyệt Sát, Vong Thần, Hối Khí, Tang Môn, Quán Sách, Quan Phù, Tiểu Hao, Đại Hao, Bạch Hổ, Điếu Khách, Bệnh Phù; đều là hung tinh. SONG TINH SAO ĐÔI Trong Tử Vi Đẩu Số có nhiều cặp sao thường xuyên xuất hiện thành từng cặp trong mệnh bàn với các phương thức như ở cùng một cung đồng cung, hoặc xung chiếu đối cung, hoặc ở các vị trí cách nhau ba cung tam hợp hội chiếu, hoặc ở cung phía trước hay phía sau của một cung nào đó giáp cung, có thể đem lại hiệu quả bổ trợ nhau mạnh gấp bội. Những cặp sao này gồm có Tử Phủ Tử Vi và Thiên Phủ; Tử Tướng Tử Vi và Thiên Tướng; Phủ Tướng Thiên Phủ và Thiên Tướng; Nhật Nguyệt Thái Dương và Thái Âm; Nguyệt Đồng Thái Âm và Thiên Đồng; Cự Nhật Cự Môn và Thái Dương; Cự Cơ Cự Môn và Thiên Cơ; Cơ Lương Thiên Cơ và Thiên Lương; Vũ Tham Vũ Khúc và Tham Lang; Liêm Sát Liêm Trinh và Thất Sát; Lương Nguyệt Thiên Lương và Thái Âm; Hỏa Tham Hỏa Tinh và Tham Lang; Linh Tham Linh Tinh và Tham Lang; Lộc Mã Lộc Tồn và Thiên Mã; Xương Phụ Văn Xương và Tả Phụ; Văn Lương Văn Khúc và Thiên Lương; Dương Xương Thái Dương và Văn Xương; Nguyệt Khúc Thái Âm và Văn Khúc; Lương Mã Thiên Lương và Thiên Mã; Tham Dương Tham Lang và Kình Dương; Tả Hữu Tả Phụ và Hữu Bật; Xương Khúc Văn Xương và Văn Khúc; Không Kiếp Địa Không và Địa Kiếp; Hỏa Linh Hỏa Tinh và Linh Tinh; Dương Đà Kình Dương và Đà La; Khôi Việt Thiên Khôi và Thiên Việt; Song Lộc Lộc Tồn và Hóa Lộc; Lộc Quyền Hóa Lộc và Hóa Quyền; Lộc Khoa Hóa Lộc và Hóa Khoa; Quyền Khoa Hóa Quyền và Hóa Khoa; Thai Tọa Tam Thai và Bát Tọa; Long Phượng Long Trì và Phượng Các; Khốc Hư Thiên Khốc và Thiên Hư; Loan Hỉ Hồng Loan và Thiên Hỉ; Cô Quả Cô Thần và Quả Tú Đặc tính của các sao chính Trong Tử Vi Đẩu số, sao cấp 1 tổng cộng có 32 sao, trong đó bao gồm sáu sao trong chòm Tử Vi là Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đổng, Liêm Trinh, cùng với tám sao trong chòm Thiên Phủ là Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân, và các trợ tinh cấp 1 là lục cát tinh, lục sát tinh, tứ hóa tinh, Lộc Tồn, Thiên Mã. Sao Tử Vi phú quý, quan lộc Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Công năng Tứ Hóa Tử Vi Bắc Đẩu Đế Tọa Âm Thổ Tôn quý Quan lộc Giài ách, tuổi thọ, chế hóa Ất Khoa, Nhâm Quyến Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Tử Vi là âm Thổ, thuộc hệ thống Bắc Đẩu Đế Tọa, là bộ phận quan trọng của các sao, hóa khí là tôn quý, làm chủ cung quan lộc. Trong số chuyên quản về tước lộc, có khả năng giải ách tiêu trừ tai ách, gặp hung thành cát, tuổi thọ trong hạn mà gặp sao Tử Vi, có thể giữ được bình an, thêm tốt lành, chế hóa có công năng chế phục và hóa giải hung tính của các sát tinh, có sức bao dung, che chở, ở các cung đều có thể giáng phúc tiêu tai, trừ mọi hung hiểm. Sao Thiên Cơ trí tuệ, mẫn tiệp Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Tứ Hóa Thiên Cơ Nam Đẩu thứ 3 Âm Mộc Thiện Huynh đệ, tri tuệ Ất Lộc, Bính Quyển, Đinh Khoa, Mậu Kị Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thiên Cơ là âm Mộc, là sao thứ ba thuộc chòm Nam Đẩu, chủ về trí tuệ, tư tưởng, anh em, hệ thần kinh, hóa khí là thiện, Hóa Kị là hung chủ về tổn thương thần kinh, u não, làm chủ cung huynh đệ. Sao Thái Dương quyền quý, quan lộc Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chù Tứ Hóa Thái Dương Trung Thiên Đẩu Dương Hòa Quý Quan Lộc Giáp KỊ, Canh Lộc, Tân Quyến Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thái Dương là dương Hỏa, là chính tinh và cát tinh của Trung Thiên Đẩu, hóa khí là quyền quý, chủ-chính của cung quan lộc. Sao Thái Dương chủ về mắt, cá tính; về xử sự, chủ về hoạt động giao tế, có tính công bằng, bác ái, ngay thẳng. Sao Thái Dương thuộc dương hỏa, là tinh hoa của mặt trời, là chuẩn mực của tạo hóa, trong số chủ về người cao quý, sau đó là giàu có, văn võ song toàn nếu gặp sao Thiên Hình sẽ hiển quý về nghiệp võ, ưa gặp Phụ Bật để được trợ giúp, gặp Lộc Tồn là có tước lộc cao, gặp Thái Âm sẽ tương sinh. Gặp các cát tinh sẽ được may mắn cát tường, gặp sát tinh sẽ vất vả phí sức. Nếu đóng tại cung thân, cung mệnh, lại miếu vượng, là sao tốt trong mệnh số, là then chốt của quan lộc, đứng sau Hoá Lộc Hoá Quyền, tốt nhất là ở cung quan lộc. Sao Vũ Khúc tài phú, sức mạnh Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chù Tứ Hóa Vũ Khúc Bắc Đẩu thử 6 Âm Kim Tài Tài bạch Giáp Khoa, Kỉ Lộc, Canh Quyển. Nhâm KỊ Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Vũ Khúc là âm Kim, là sao thứ sáu trong chòm sao Bắc Đẩu, hóa khí là tài, chủ cung tài bạch. Sao chính tài Vũ Khúc nếu nhập đất tài tức cung tài bạch, chủ về vượng tài, là cao thủ quản lí tiền bạc. Nếu đồng cung với sao Thiên Đồng thì sống thọ. Sao Vũ Khúc cũng là sao cô quả, chủ về cô quả neo đơn, nếu ở vào cung lục thân, vô duyên với thân thích, dễ rơi vào cảnh cô độc, lẻ loi. Sao Vũ Khúc ưa đồng cung với sáu cát tinh, vì có thể tăng thêm sức mạnh cho nó. Sao Vũ Khúc cũng ưa gặp các sao Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khôi để tăng cường độ sáng. Nếu đồng cung với các sao Hỏa Tinh, Hóa Kị, Cô Thần, Quả Tú, thì tính chất sẽ thay đổi lớn, sẽ trình bày ở phần khác. Sao Vũ Khúc ưa đồng cung với một trong ba sao Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, và ưa đồng cung với Tứ Hoá hoặc hội chiếu. Bởi vì các sao Sát, Phá, Lang chủ về biến hóa, nếu có thêm sao Vũ Khúc, ngoài việc cộng thêm sự nhạy cảm của Tứ Hoá, còn có sức mạnh đặc biệt không thể xem nhẹ. Sao Thiền Đồng sống lâu, giải nạn Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Khả năng Tứ Hóa Thiên Đồng Nam Đẩu thứ 4 Dương Thủy Phúc Phúc đức Giải ách, kéo dài tuổi thọ, chế hóa Bính Lộc, Đinh Quyển, Canh Kị Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thiên Đồng là dương thủy, là sao thứ tư trong chòm Nam Đẩu, hóa khí là phúc, là chủ cung phúc thọ, có công năng kéo dài tuổi thọ, giải ách, kềm chế biến hóa. Nếu cư miếu vượng thì không sợ kiếp sát xâm hại, không sợ đồng cung với các hung tinh, ỗ mười hai cung đều chủ về phúc thọ tuổi trẻ chủ về phúc, tuổi già chủ về thọ; phúc nhiều thì thọ ít, phúc ít thì thọ nhiều. Sao Thiên Đồng có phúc, nên không cần phải nỗ lực cũng tự nhiên hóa giải được sự hung, hại của lục sát tinh Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp. Hơn nữa, nhờ lực xung sát của các sát tinh lại có thể tăng cường sức sáng tạo của sao Thiên Đồng, nhưng lại dẫn đến cảm giác “có phúc mà không biết hưởng” hay “số vất vả”. Thiên Đồng là sao thêm thọ dưỡng sinh, là sao hưởng phước, cuốc sống ổn định, hơn nữa, còn thiên về hưởng thụ vật chất. Nam mệnh mà gặp nó thì thiếu hùng tâm tráng chí, thường chỉ ngồi nói, mà không chịu đứng lên làm, làm giảm sức phấn đấu tiến lên, không có khí phách khai sáng cái mới. Vì vậy hợp với nữ mệnh hơn nam mệnh. Sao Liêm Trinh quan lộc, đào hoa Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Tứ Hóa Liêm Trinh Bắc Đẩu thứ 5 Âm Hỏa Tù, sát Quan lộc, thứ đào hoa Giáp Lộc, Bính KỊ Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Liêm Trinh là âm hỏa, là sao thứ năm trong chòm Bắc Đẩu, tại Đẩu chưởng quản chức tước, tại số chưởng quản quan quyền. Sao Liêm Trinh chủ về tà, hóa khí là tù, sát quyền uy, tại cung quan lộc chủ về quan lộc, tại cung thân, mệnh là thứ đào hoa. Như vậy sao Liêm Trinh vừa là họa vừa là phúc, nhưng họa nhiều hơn phúc, thân phận khá phức tạp. Sao Liêm Trinh là một vì sao nhiều biến hóa, mang tính chất đào hoa là sao đào hoa thứ hai. Thích hợp với lãnh vực chính trị, công chức, trong mười hai cung của mệnh bàn đều có biểu hiện đặc biệt có biểu hiện kiệt xuất trong cung quan lộc. Tính chất đào hoa của sao Liêm Trinh thường bộc lộ trong công việc hoặc hoàn cảnh phải tiếp xúc với người khác giới. Sao Liêm Trinh không vào cung miếu vượng, lại phạm Quan Phù, vì vậy hóa tù làm sát, gây tai ương, họa hại, gặp phải sẽ gặp tai vạ bất trắc không thể giải trừ. Chủ về tính tình hung hãn, cuồng ngạo, không lễ nghĩa. Gặp sao Tử Vi là nắm quyền uy, gặp sao Lộc Tồn thì chủ về phú quý, gặp sao Văn Xương, Vũ Khúc thì chủ về chuộng lễ nhạc, gặp sao Thất Sát chủ về nghiệp võ hiền vinh. Ớ cung quan lộc thì có uy quyền; đóng tại cung thân, mệnh là thứ đào hoa, chủ về lẳng lơ đa tình. Nếu rơi vào cung hãm, dễ bị kiện tụng vì dam mê bài bạc. Gặp sao Cự Môn tại cung hãm thì chủ về bị kiện tụng thị phi. Gặp sao Quan Phù thì hao tài, phá tán sản nghiệp của cha ông. Gặp Hình, KỊ thì khó tránh vạ đổ máu. Gặp Bạch Hổ thì khó tránh khỏi hình ngục tra khảo. Gặp sao Vũ Khúc mà ở cung bị khắc chế thì chủ về dễ bị gỗ đè hoặc rắn cắn mà bị thương. Gặp sao Hỏa tại cung hãm hoặc Tuần Không thì chủ về nhảy sông hoặc treo cổ. Gặp sao Phá Quân và Thái Dương, Thái Âm tại cung hãm thì dễ mắc bệnh tật về mắt; vận hạn gặp phải thì khó tránh tai ương. Chỉ hợp với các cung lộc, thân, mệnh, nếu gặp cát tinh sẽ có phúc, gặp phải hung tinh sẽ bất lợi. Nếu đóng tại các cung khác, cần phân biệt rõ là họa hay phúc. Liêm Trinh độc tọa, nếu đồng cung với sao Thiên Việt, e rằng có hoạ vẽ rắn thêm chân. Sao Liêm Trinh sợ nhất Hóa Kị, gặp phải sẽ gặp nhiều khốn khó. Nếu sao Liêm Trinh độc tọa mà gặp Địa Không, Địa Kiếp, phần nhiều là nhân viên công chức có chức vụ cao hoặc nhân tài trong lãnh vực khoa học công nghệ. Sao Thiên Phủ quan lộc, kéo dài tuổi thọ Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Khả năng Tứ Hóa Thiên Phù Nam sẩu thứ 1 Dương Thổ Lệnh Tài bạch, điển trạch, quan lộc Giải ách, kéo dài tuổi ỉhọ Không Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thiên Phủ là dương Thổ, là sao thứ nhất trong chòm Nam Đẩu, hóa khí là lệnh, còn gọi là Lộc Khố kho lộc, tức cái nền của phú quý, tại đẩu chưởng quản phúc, quyền, tại số nắm giữ tài, lộc, có công năng giải trừ tai ách, kéo dài tuổi thọ. Kho lộc của sao Thiên Phủ chủ về tiền tài có được do quan tước bổng lộc, chứ không phải tiền tài có được do tích lũy, vì vậy không thích hợp kinh doanh, mà thích hợp làm công chức. Sao Thiên Phủ là kho của cải trên trời, là đứng đầu các sao trong chòm Nam Đẩu, có trí tuệ và tài năng, thích điều khiển, chỉ huy người khác, chứ không thích bị người khác quản thúc, có năng lực lãnh đạo, nhưng khá bảo thủ, thiếu sáng tạo, một đời thuận theo, có khả năng thích ứng với sự thay đổi của hoàn cảnh, nhưng hơi thiếu tính độc lập, chỉ phát triển từng bước trong điều kiện ổn định, thiếu xung lực, an phận, cho nên sao này hợp với nữ mệnh hơn. Luận đoán tính chất cát hung của sao Thiên Phủ, cần phải xem mức độ miếu hãm của sao Thiên Tướng nắm giữ quan ấn mà định. Đây gọi là “phùng Phủ khán Tướng”, “phùng tài khán ấn” gặp Thiên Phủ phải xem Thiên Tướng, gặp tài phải xem ấn. Nếu sao Thiên Tướng nhập miếu, thì tuy sao Thiên Phủ chỉ có độ sáng bình hoà cũng chủ về cát lợi. Ngược lại, nếu sao Thiên Tướng ở cung bình hoà, thì dù sao Thiên Phủ nhập miếu cũng hơi thiếu lực, qua đó có thể thấy sao Thiên Phủ thiếu tính độc lập. Sao Thái Âm tài phú, điền trạch Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Tú Hóa Thái Âm Trung Thiên Đẩu Âm Thủy Phú Tài bạch, điển trạch Ất Kị, Đinh Lộc, Mậu Quyển, Canh Quý Khôi Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thái Âm là âm Thủy, là tinh túy của nước, là cát tinh trong chòm Trung Thiên Đẩu, hóa khí là phú giàu và tài bạch, chủ cung điền trạch. Tiền tài của Thái Âm có được do tích lũy dần, một đời tiền bạc ổn định. Sao Thái Âm và sao Thái Dương đều là nghi biểu trên trời, chia ra chưởng quản đêm Thái Âm và ngày Thái Dương, đồng thời cũng chia ra Thái Dương chưởng quản “sang cả” quý và Thái Âm chưởng quản “giàu có phú. Trong mệnh bàn, mức độ sáng miếu hay hãm của sao Thái Âm sẽ thay đổi tùy theo giờ. Các cung Dậu, Tuất, Hợi, Tí lậ “đắc viên” sáng; các cung Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi là “hãm địa” mất sáng; các cung Dần, Thân là “điểm mọc, lặn”. Sao Thái Dương chủ về phát sớm, sao Thái Âm chủ về phát muộn. Sao Thái Âm chia thành thượng huyền nguyệt trăng thượng huyền và hạ huyền nguyệt trăng hạ huyền, thượng huyền là cơ yếu, hạ huyền thì luận giảm uy. Theo Âm lịch, mồng 1 là ngày -SÓC,,là mất sáng, đến khoảng mồng 8 là trăng thượng huyền, sau đó trăng tròn dần, đến ngày 15 là ngày vọng, trăng tròn sáng. Tiếp theo trăng sẽ khuyết dần, đến khoảng ngày 22 là trăng hạ huyền. Sao Thái Âm tốt nhất tối cát đối với người sinh vào ngày Trung Thu tháng 8, tốt kế đó là người sinh vào ngày 15 mỗi tháng. Những người sinh vào trăng thượng huyền, sao Thái Âm nằm ở cung nào, sự việc thuộc cung đó sẽ dần dần trở nên tốt đẹp. Nếu sính vào trăng hạ huyền, sao Thái Âm ở vào cung nào, sự việc thuộc cung ấy sẽ dần dần xấu đi. Sao Tham Lang hoạ phúc, dục vọng Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chù Tứ Hóa Tham Lang Bắc Đẩu thứ 2 Dương Mộc khi; Âm Thủy thể đào hoa Họa phúc, dục vọng Mậu Lộc, Tị Quyển, Quý Kị Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Tham Lang là dương Mộc khí, bên ngoài, âm Thủy thể, bên trong, là sao thứ hai trong chòm Bắc Đẩu, hóa khí là đào hoa, chủ về họa phúc, dục vọng. Trong mệnh bàn, sao Tham Lang và sao Thất Sát, Phá Quân luôn ở cung vị tam hợp, nên được gọi chung là Sát, Phá, Lang. Đây chính là điểm chuyển qua những thay đổi lớn trong mệnh vận, nếu trong vận hạn gặp sao này, lại có thêm sát tinh hoặc bị sát tinh hội chiếu, là “Trúc La tam hạn”, chủ về đại hung. Nhưng tính biến động của sao Tham Lang nhỏ hơn so với Thất Sát, Phá Quân; tính chất của nó khá thiên về “tửu sắc và tiền tài”. Tham Lang là một sao mang tính đào hoa mà tài đa nghệ, phạm vi tài nghệ rất rộng, không những thích văn nghệ, mà còn giỏi ăn nói. Là nam giới thì tinh thông cầm kì thi họa, nữ giới thì khéo nữ công gia chánh. Họ đều là người rất hiểu lễ nghĩa, rất thủ phận, có lúc vì yêu cầu của công việc, thường phải tham gia tiệc tùng hoặc đến những nơi ăn chơi. Sao Tham Lang là thần dục vọng, là sao đào hoa thứ nhất, có thể ban phúc, cũng có thể giáng họa, thiện ác lẫn lộn, gặp cát sẽ chủ về phú quý, gặp hung sẽ chủ về phù phiếm giả tạo, lúc thì thao thao nhân nghĩa đạo đức, lúc lại bị cuốn vào vòng sắc tình mà không kể đến lễ nghĩa liêm sỉ, tìm vui trong sự phóng đãng. Hình thức họa phúc của sao Tham Lang có liên quan đến vấn đề nhân quả, tức gieo nhân thiện thì được quả phúc, gieo mầm ác thì gặp quả báo. Sao Cự Môn khẩu tài, thị phi Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chù Tứ Hóa Cự Môn Bắc Đẩu thứ 2 Âm Thùy Ám Thị phi, đa nghi Tân Lộc, Quý Quyển, Đinh Kị Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Cự Môn là âm thủy, là sao thứ hai trong chòm Bắc Đẩu, hóa khí là ám, chủ về thị phi, đa nghi, tại trời chưởng quản vạn vật, tại số chủ về chuyên thị phi. Cự Môn là sao nói năng, chủ về có tài ăn nói, phần nhiều thích hợp với những ngành nghề cần giao tiếp, nói năng, có sở trường xử lí các mối quan hệ công cộng, có khả năng trở thành nhân tài ngoại giao. Nhưng cũng vì nói nhiều nên thất thô”, dễ chuốc điều tiếng thị phi, lại khó tránh được cạnh tranh. Không thích hợp với nữ mệnh, trừ phi theo những nghề như giáo viên, biểu diễn, ngoại giao, marketing, nếu không, rất dễ trở thành hạng ngồi lê đôi mách. Sao Cự Môn hóa am, chủ về lo lắng buồn phiền, cũng chủ về vất vả. Ớ bất kì cung vị nào, bất kể có cát tinh hội chiếu hay không, đều chủ về tuổi trẻ vất vả, phải phấn đấu gian khổ mới có thu hoạch. Sao Cự Môn rất ưa gặp Hóa Quyền, có thể tăng thêm lí tính và sức mạnh của lời nói, tính quyền uy. Nếu sao Cự Môn miếu vượng gặp Hóa Quyền, lại gặp lục cát tinh, phần nhiều đều nhờ có tài ăn nói mà trở thành nhà ngoại giao đảm đương những chức vụ quan trọng. Nếu sao Cự Môn không ở cung miếu vượng mà gặp được sao Hóa Quyền, cũng có thể là bậc thầy nổi tiếng, có nhiều học trò. Sao Thiên Tướng cẩn thận, ổn trọng Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chù Tứ Hóa Thiên Tướng Nam Đẩu thứ 5 Dương Thủy Ấn Quan lộc Không Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thiên Tướng là dương Thủy, là sao thứ năm trong chòm Nam Đẩu, hóa khí là ấn, làm chủ cung quan lộc, thiên về việc văn, có thể giải trừ tính ác của sao Liêm Trinh. Sao Thiên Tướng là vị thần nắm giữ ấn tín ở bên cạnh Đế Tọa sao Tử Vi, xử sự công minh chính trực, không nề hà vất vả, trung thành tận tụy, làm việc cẩn thận, có tinh thần chính nghĩa, tính toán chu đáo, giàu lòng trắc ẩn, thấy kẻ ác thì bất bình, sẵn sàng giúp đỡ người khác, làm người có thủy có chung, cho nên rất phù hợp với các chức vụ thư kí, phụ tá. Sao Thiên Tướng nếu gặp các cát tinh như Tử Vi, Thiên Phủ, Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phụ, Hữu Bật, chủ về tiền tài chức vị song tõà. Nếu bị Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh xung phá, gặp Kình Dương, Đà La, chủ về có nghề sở trường; gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh dễ bị tàn tật. Vì Thiên Tướng có thể khắc chế cái xấu của sao Liêm Trinh, trợ giúp cho Thái Dương, Thái Âm, nên nếu các cung thân, mệnh, quan gặp được nó thì vinh hiển; cung tử nữ gặp được nó thì con cái tài giỏi thành đạt. Sao Thiên Tướng xuất hiện tại mười hai cung đều cát tường, gặp hung tinh cũng không biến đổi tính chất, vận hạn mà gặp nó là giàu. Sao Thiên Lương giải nạn, kéo dài tuổi thọ Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Công năng Tứ Hóa Thiên Lương Nam Đẩu thứ 2 Dương Thổ Ấm Thọ, quy Giải ách, kéo dài tuổi thọ, đem lại điểm lành Ất Quyền, Kỉ Khôi, Nhâm Lộc Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thiên Lương là dương Thổ, là sao thứ hai trong chòm Nam Đẩu, hóa khí là ấm, chủ về tuổi thọ và sang quý, làm chủ cung phụ mẫu, có công năng giải trừ tai ách, kéo dài tuổi thọ, đem lại may mắn. Thiên Lương là sao phùng hung hoá cát, gặp nạn được cứu, nhưng cũng vì vậy mà khó tránh tình hình gặp khó khăn trước rồi mới hoá nạn thành may, thân tâm cũng không được an nhàn. Thiên Lương là sao không thích tiền của mà thanh cao, nếu như đồng cung với sao Lộc Tồn, Hóa Lộc, tuy có thể phát tài, nhưng sau lưng thường đeo mang khốn khó, rồi tai họa mới được hóa giải thành may mắn, khó tránh khỏi lo lắng Ưu phiền, thăng trầm lên xuống. Hay nói cách khác, sao Thiên Lương muốn phát tài, trước tiên phải vượt qua nhiều gian nan vất vả mới đạt được mục đích, chứ không thể ngồi mát ăn bát vàng. Vì vậy, sao Thiên Lương không thích hợp tự lực kinh doanh. Nếu lại gặp thêm sát tinh, sẽ vì tiền tài mà gặp trắc trở hoặc hung hiểm. Sao Thất Sát lí trí, độc lập Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chù Tứ Hóa Thất Sát Nam Đẩu thứ 6 Âm Kim, Dương Hỏa Tướng, Quyển Túc sát Không Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thất Sát là âm thủy, lại thuộc âm kim tức là kim đã bị lửa nung chảy, là sao thứ sáu trong chòm Nam Đẩu, hóa khí là tướng, gặp sao Tử Vi thì hóa làm “quyền”, tại số chủ về tàn sát, là cô thần thành bại tức mức độ biến động thành bại rất lớn. Ba sao Thất Sát, Tham Lang, Phá Quân luôn ở cung vị tam hợp trong mệnh bàn hội chiếu lẫn nhau, gọi là tổ hợp “Sát, Phá, Lang” hay “Trúc La tam hạn”. Đại hạn, tiểu hạn hoặc lưu niên gặp phải tổ hợp này, chủ về nhiều biến động, bước ngoặt lớn. Nếu như bản cung và cung vị tam phương tứ chính đều cát, đại hạn, tiểu hạn hoặc lưu niên cũng cát, thì mệnh vận nhất định sẽ có chuyển biến tốt đẹp. Nếu ngược lại, bản cung và cung vị tam phương tứ chính đều hung, đại hạn, tiểu hạn hoặc lưu niên cũng hung, thì mệnh vận sẽ có chuyển biến theo chiều hướng xấu. Mức độ biến động của sao Thất Sát có phần nhỏ hơn so với sao Phá Quân, còn đặc tính ưa mạo hiểm, xung phong đi đầu thì không phân cao thếp. Nhưng sao Phá Quân thích được Tử Vi, Lộc Tồn, Hóa Lộc trợ giúp, vì vậy vẫn có thể gặp được tri âm trong biển người mênh mông; trong khi đó, sao Thất Sát do quá độc lập tự chủ mà thành cô độc, ít bạn bè. Sao Phá Quân dũng cảm, chính trực Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chù Tứ Hóa Phá Quân Bắc Đẩu thứ 7 Âm Thủy Hao Phu thê, từ nữ, nô bộc Giáp Quyển, Quý Lộc Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Phá Quân là ầm thủy, là sao thứ bảy trong chòm Bắc Đẩu, hóa khí là hao, chủ về họa phúc, làm chủ các cung phu thê, tử nữ, nô bộc, là đại tướng trước điện của Tử Vi đế tọa. Phá Quân là sao bất lợi đối với lục thân, cũng luận cô độc. Sao Phá Quân có tính cách thô bạo, hiếu thắng, dễ kích động, bộc trực, dũng cảm, có quyết tâm, có tài lãnh đạo, có lòng báo thù mãnh liệt, vì vậy mà có khả năng sáng tạo, tính đột phá, tính biến hoá và tính nguy hiểm, là một trong ba thành phần của “Trúc La tam hạn” Sát, Phá, Lang. Nhưng tính biến hoá thăng trầm của sao Phá Quân rất lớn, nên thành tựu nhanh mà thất bại cũng nhanh, đủ để ảnh hưởng cả một đời người. Phá Quân còn bất lợi với tiền tài, nữ mệnh gặp nó cũng bị ảnh hưởng bất lợi về tình cảm. Sao Phá Quân có tính thô bạo lại xung động, chỉ có sao Tử Vi mới có thể thuần phục được Phá Quân; chỉ có Thiên Lương, Lộc Tồn mới hóa giải được tính hung bạo của Phá Quân và tăng thêm cho nó tính hoà hoãn. Phá Quân gặp sao Văn Xương tại cung Chấn Mão, nếu gặp cát tinh sẽ thành hiển quý. Nếu Phá Quân đồng cung hoặc hội chiếu với các cát tinh như Thiên Khôi, Thiên Việt, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Tả Phụ, Hữu Bật, sẽ tăng thêm khả năng lãnh đạo và sức sáng tạo. Cách cục đặc thù Linh Xương Đà Vũ Bốn sao Linh Tinh, Văn Xương, Đà La, Vũ Khúc tổ hợp thành cách cục. Nếu không có Đà La, có lưu niên Đà La thế vào cũng được. Nếu tổ hợp thành cách cục, gặp Lộc sẽ cát lợi, gặp Kị ắt thành bất lợi. Cơ Lương Dương hội Là tổ hợp các sao Thiên Cơ, Thiên Lương, Kình Dương hoặc Đà La. Hình Tù giáp Ấn Là tổ hợp của ba sao Liêm Trinh hóa khí là Tù, Thiên Tướng hóa khí là Ân, Kình Dương hóa khí là Hình, hếu thiếu Kình Dương, có thể thay bằng Đà La. Lộ thượng mai thi chôn xác trên đường Là tổ hợp ba sao Liêm Trinh, Thất Sát, Kình Dương Đà La. Mã đầu đới tiễn Đầu ngựa mang tên Kình Dương thủ mệnh tại cung Ngọ, hai cung bên cạnh có h Là tổ hợp ba sao Cự Môn, Hỏa Tinh, Kình Dương. Đây cũng là một dạng của “Giáp sát thành cách” kèm sát tinh thành cách. Cự Linh Dương Là tổ hợp ba sao Cự Môn, Linh Tinh, Kình Dương. Đây cũng là một dạng của “Giáp sát thành cách” kèm sát tinh thành cách. Sát cách Là tổ hợp bốn nhóm sát tinh Hỏa Dương, Hỏa Đà, Linh Dương, Linh Đà. Giáp Sát thành cách Bất kì chính tinh nào bị một trong bốn tổ hợp sát tinh kể trên kèm. Thí dụ như Tử Vi đồng cung hoặc hội chiếu Hỏa, Dương, Tử Vi sẽ trở thành Giáp Sát thành cách. TỔ hợp sát cách bị Không, Kiếp xung phá Hỏa Dương Không Là tổ hợp Hỏa Tinh, Kình Dương, Thiên Không; Hỏa Dương bị Thiên Không xung phá. Hỏa Đà Không Là tổ hợp Hỏa Tinh, Đà La, Thiên Không; Hỏa Đà bị Thiên Không xung phá. Hỏa Dương Kiếp Là tổ hợp Hỏa Tinh, Dương Nhận, Địa Kiếp; Hỏa Dương bị Địa Kiếp xung phá. Hỏa Đà Kiếp Là tổ hợp Hỏa Tinh, Dà La, Địa Kiếp; Hỏa Đà bị Địa Kiếp xung phá. Linh Dương Không Là tổ hợp Linh Tinh, Dương Nhận, Thiên Không; Linh Dương bị Thiên Không xung phá. Linh Đà Không Là tổ hợp Linh Tinh, Đà La, Thiên Không; Linh Đà bị Thiên Không xung phá. Linh Dương Kiếp Là tổ hợp Linh Tinh, Kình Dương, Địa Kiếp; Linh Dương bị Địa Kiếp xung phá. Linh Đà Kiếp Là tổ hợp Linh Tinh, Đà La, Địa Kiếp; Linh Dương bị Địa Kiếp xung phá. Trong tám tổ hợp cách cục trên đây, nếu các sao đồng cung được hai Lộc phù trợ nhất là khi hình thành cách cục Song Lộc phụ Lộc là tốt lành nhất, có thể đồng thời phát huy được lực bạo phát của “Hỏa Không tắc phát” và “Kim Không tắc minh”. Nhưng nếu bị Kị tinh kèm, sẽ chủ về tai họa xuất hiện bất thình lình khiến người ta trở tay không lập. Tám tổ hợp này đều là những cách cục bị Không, Kiếp xung phá, khi được sao Lộc hội chiếu cũng có thể nảy sinh ít nhiều cát tường; nếu theo các ngành nghiền cúu, thiết kế, khai phát, thì có thể sở trường một cách thích đáng. Nếu bị KỊ tinh xâm phạm, sẽ xuất hiện tình huống “hung mà không hoàn toàn hung”, tuy tổn thương nguyên khí, nhưng từ đó lại có cơ hội đến; bởi vì khi sao Lộc của đại hạn hoặc lưư niên xuất hiện, sẽ khiến cho nó bộc phát. Nhưng do các tổ hợp này mang tính bất quy tắc, vì vậy rất khó nắm bắt.
Ý nghĩa song tinh đồng cung trong lá số Tử vi Bản dịch Song tinh tổ hợp Tử vi + ... Read more
Có vẻ như nội dung này không tồn tại. Bạn có thể thử nhấp vào liên kết khác hoặc chức năng tìm kiếm? No results
lá số tử vi lạc việt